Luật Pháp

Chú Thích


Walter E. Williams là Giáo sư kinh tế học tại George Mason University, Fairfax, Virginia, Mĩ.

Richard Ebeling là Chủ tịch của Foundation for Economic Education.

Adam Smith, An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations, Book Four, chapter two (New York: Modern Library, 1937 [1776]), pp. 437–38.

Sir Alexander Gray, The Development of Economic Doctrine: An Introductory Survey (London: Longmans, Green, 1931), pp. 244–45.

Lewis H. Haney, History of Economic Thought (New York: Macmillan, 1936), pp. 331–32.

Eduard Heimann, History of Economic Doctrines: An Introduction to Economic Theory (London: Oxford University Press, 1945), p. 124.

Charles Gide and Charles Rist, A History of Economic Doctrines, From the Time of the Physiocrats to the Present Day (Boston: D.C. Heath, 1915), pp. 329–30.

William A. Scott, The Development of Economics (New York: The Century Co., 1933), p. 244.

Joseph A. Schumpeter, History of Economic Analysis (New York: Oxford University Press, 1954), p. 500.

Ludwig von Mises, Liberalism: The Classical Tradition (Irvington–on–Hudson, N.Y.: Foundation for Economic Education, 1996 [1927]), p. 197.

Yves Guyot, Economic Prejudices (London: Swan Sonnenschein, 1910), p. v.

Henry Hazlitt, Economics in One Lesson (New York: Harper & Brothers, 1946).

Đoạn nói về cuộc đời và sự nghiệp của Bastiat dưới đây chủ yếu được viết theo Dean Russell, Frédéric Bastiat: Ideas and Influence (Irvington–on–Hudson, N.Y.: Foundation for Economic Education, 1965); và Dean Russell, Frédéric Bastiat and the Free Trade Movement in France and England, 1840–1850 (Geneva; Imprimarie Albert Kundig, 1959); cũng như George C. Roche, Frédéric Bastiat: A Man Alone (Hillsdale, Mich.: Hillsdale College Press, 1977).

Jean–Baptiste Say, A Treatise on Political Economy, or the Production, Distribution and Consumption of Wealth [1921] (N.Y.: Augustus M. Kelley, 1971); Say, Thư gửi Mr. Malthus on Several Subjects of Political Economy [1821] (N.Y.: Augustus M. Kelley, 1967); and R. R. Palmer, ed., J. B. Say: An Economist in Troubled Times (Princeton, N.J.: Princeton University Press, 1997).

Về phong trào ủng hộ thương mại tự do ở Anh và thành công của phong trào này hồi giữa thế kỉ XIX, xin đọc tác phẩm Austrian Economics and the Political Economy of Freedom của Richard M. Ebeling (Northampton, Mass.: Edward Elgar, 2005), ch. 10: “The Global Economy and Classical Liberalism: Past, Present and Future” pp. 247–281, đặc biệt là các trang 248–252.

Economic Sophisms, trans. and ed. Arthur Goddard, with introduction by Henry Hazlitt (Irvington–on–Hudson, N.Y.: Foundation for Economic Education, 1996 [1845]).

Selected Essays on Political Economy, trans. Seymour Cain, ed. George B. de Huszar, with introduction by F. A. Hayek (Irvington–on–Hudson, N.Y.: Foundation for Economic Education, 1995 [1964]).

Economic Harmonies, trans. W. Hayden Boyers, ed. George B. de Huszar, with introduction by Dean Russell (Irvington–on–Hudson, N.Y.: Foundation for Economic Education, 1996 [1850]).

Trong Selected Essays, pp. 1–50.

Economic Sophisms, pp. 7–27.

“The Law”, in Selected Essays, pp. 51–96; and, “The Physiology of Plunder”, in Economic Sophisms, pp. 129–46.

Xem, ví dụ, Eugen von Böhm–Bawerk, Capital and Interest, vol. 1: History and Critique of Interest Theories (South Holland, III.; Libertarian Press, 1959), pp. 191–94.

Tài liệu của Uỷ ban tối cao của Pháp về công nghiệp, nông nghiệp và thương mại (ghi chú của bản tiếng Anh).

Khi viết tác phẩm này Bastiat biết rằng ông sẽ chết vì bệnh lao phổi. Ông qua đời sau đó một năm (chú thích của bản tiếng Anh).

Trong bản tiếng Pháp Bastiat sử dụng từ “spoliation” (chú thích của bản tiếng Anh).

Nếu độc quyền, tức là sự bảo hộ của chính phủ nhằm chống lại cạnh tranh ở Pháp chỉ dành cho một nhóm người, ví dụ công nhân ngành sắt thép, thì hành động này rõ ràng là cướp bóc hợp pháp, nó không thể kéo dài được lâu. Vì lí do này mà chúng ta thấy tất cả những doanh nghiệp buôn bán được bảo hộ đều liên kết lại để theo đuổi mục đích chung. Thậm chí họ còn tự tổ chức sao cho người ta nghĩ rằng họ đại diện cho tất cả những người lao động, về mặt bản năng, họ cảm thấy rằng làm cho cướp bóc hợp pháp trở thành phổ biến thì có thể che giấu được nó.

Như mọi người đều biết, lúc đó Paraguay có diện tích lớn hơn hiện nay. Những tu sĩ Dòng Tên đã lập ra các khu định cư và đưa người da đỏ vào các ngôi làng, và nói chung đã cứu họ khỏi các hành động tàn bạo của những kẻ chinh phục (chú thích của bản tiếng Anh).

Theo Rousseau, sự tồn tại của con người xã hội là không hoàn chỉnh, theo nghĩa anh ta chỉ là một phần của xã hội. Tự biết mình như vậy – và suy nghĩ và cảm nhận từ quan điểm của cái toàn thể – con người trở thành con người đạo đức (chú thích của bản tiếng Anh).

Bastiat đã viết ba cuốn sách và một số bài báo để triển khai những tư tưởng chứa đựng trong ba câu của đoạn tiếp theo.

Sheldon Richman là biên tập viên The Freeman: Ideas on Liberty.

Bình luận